Sứ Thấm Thủy Tinh (In-Ceram) & Công Nghệ Sứ CAD/CAM (Phần 2) - 2026
Phục hình sứ kim loại và toàn sứ (Phần 2)

SỨ THẤM THỦY TINH (GLASS INFILTRATED CERAMICS)
Đây là những loại sứ chuyên dụng được gia cố thêm bằng quy trình thấm thủy tinh.
Phân loại
Hiện nay có ba loại tùy thuộc vào vật liệu lõi được sử dụng:
- Lõi nhôm thấm thủy tinh (In-Ceram Alumina).
- Lõi spinell thấm thủy tinh (In-Ceram Spinell).
- Lõi zirconia thấm thủy tinh (In-Ceram Zirconia).
Thành phẩm Bột oxid (alumin, spinell hoặc zirconia) với hỗn hợp chất lỏng, bột thủy tinh và sứ phủ. 
NHÔM OXID THẤM THỦY TINH (IN-CERAM ALUMINA)
Hệ thống sứ này có một quy trình thấm thủy tinh riêng biệt và là hệ thống đầu tiên thuộc loại này được dùng làm cầu răng cho răng trước. Quá trình thấm thủy tinh bù đắp cho sự co lại khi nung. Vật liệu cuối cùng sau khi hoàn thành quá trình thấm thủy tinh được tạo thành từ khoảng 70% alumin và 30% thủy tinh (natri lantan).
Thành phần 
Chế tạo 
Chỉ định
- Mão răng trước và răng sau.
- Cầu răng ngắn cho răng trước.
- Ngoài các inlays, onlays, veneers và mão chịu lực nhai yếu, vật liệu này có thể được sử dụng để chế tạo các cầu răng chịu lực nhai yếu cho răng trước. Do xu hướng thỉnh thoảng bị gãy khi làm cầu răng, việc sử dụng nên được lựa chọn cẩn thận.
- Những người dị ứng với phục hình có kim loại.
- Yêu cầu thẩm mỹ không quá khắt khe.
Ưu điểm
- Khít sát mô răng và đường hoàn tất.
- Độ bền tốt so với tất cả các mão sứ trước đây. Đủ mạnh để làm mão răng đơn lẻ cho răng sau và cầu răng cho răng trước.
Nhược điểm
- Tương đối kém thẩm mỹ hơn vì độ mờ đục của lõi nhôm.
- Không phải tất cả các cầu răng đều thành công, một vài trường hợp bị gãy gánh.
SPINELL THẤM THỦY TINH (IN-CERAM SPINELL)
In-Ceram Spinell là một nhánh của In-Ceram Alumina. Do độ mờ tương đối cao của nhôm, một vật liệu mới đã được giới thiệu sử dụng spinel (MgAl2O4) thay vì nhôm oxid. Quá trình chế tạo khá giống với In-Ceram Alumina.
In-Ceram Spinell mờ hơn (trong suốt hơn) và do đó thẩm mỹ hơn so với In-Ceram Alumina. Vì độ cứng thấp hơn, việc sử dụng nó được giới hạn trong các trường hợp chịu lực nhai nhỏ.
Chỉ định: Độ trong suốt cao làm cho nó trở thành vật liệu lý tưởng cho mão răng trước và phục hình thẩm mỹ ở các vùng không chịu lực. Chống chỉ định: Độ trong mờ cao chống chỉ định khi cấu trúc răng bên dưới bị đổi màu nghiêm trọng cần che đậy. Độ cứng thấp cũng chống chỉ định dùng cho răng sau và cầu răng.
ZIRCONIA THẤM THỦY TINH (IN-CERAM ZIRCONIA)
Zirconia (ZrO2) là một khoáng chất tự nhiên. Tinh thể của Zirconia cứng đến mức được dùng thay thế cho kim cương. In-Ceram Zirconia là vật liệu mạnh nhất trong số ba vật liệu thấm thủy tinh. Các lõi ICZ thấm thủy tinh chứa khoảng 30% trọng lượng zirconia và 70% trọng lượng nhôm.
Chỉ định: Độ bền cao làm cho nó trở thành vật liệu được lựa chọn cho mão răng sau và cầu răng ngắn ở vùng chịu lực cao. Nó không thích hợp cho các vùng thẩm mỹ vì độ mờ đục lớn. Tuy nhiên, trong những trường hợp cùi răng bị đổi màu nghiêm trọng, In-Ceram Zirconia giúp che màu rất tốt.
SỨ CAD/CAM
Làm mão sứ nha khoa truyền thống là kỹ thuật nhạy cảm, tốn nhiều công sức và thời gian. Chế tạo mão răng sứ bằng máy đã được giới thiệu để vượt qua những vấn đề này.
Hệ thống sứ chế tác bằng máy có thể được chia thành hai loại:
- Hệ thống CAD/CAM.
- Hệ thống Copy Milled.
Hệ thống CAD / CAM
Đây là những hệ thống có thể thiết kế và tạo ra các phục hồi sứ với sự trợ giúp của máy tính. CAD/CAM là từ viết tắt của Computer Aided Design – Computer Aided Manufacturing.
Lịch sử phát triển Sự phát triển chính diễn ra vào những năm 1980, nhờ ba người tiên phong:
- Duret: Chế tạo mão thông qua dấu quang học và máy phay điều khiển số hóa.
- Mörmann: Phát triển hệ thống CEREC tại Đại học Zurich (lấy thông tin từ ảnh chụp trong miệng).
- Andersson: Phát triển hệ thống Procera.
Hệ thống CAD / CAM có sẵn trên thị trường Ví dụ: CEREC (SIRONA), Sirona Inlab, Everest (Kavo), Cercon (Dentsply), Lava (3M ESPE), Zeno (Weiland), 5-TEC (Zirkonzahn)...
Cơ bản của hệ thống CAD / CAM Bao gồm 5 phần thiết yếu:
- Máy quét (Scanner) – Dấu ảo.
- Máy tính – Thiết kế ảo (CAD).
- Máy tiện (Milling station) – Tạo ra sự phục hồi hoặc khung.
- Phôi sứ (Blanks) – Nguyên liệu thô.
- Lò nướng (Furnace) – Để nung, ceramming...
Máy quét (Scanner) Kích thước của răng đã mài được số hóa để tạo hình ảnh 3D.
- Đầu dò: Tương tác vật lý với mẫu hàm (VD: Procera Forte).
- Máy quét quang học:
- Máy quét trong miệng (Intraoral scanner): Chụp dấu quang học trực tiếp trên ghế nha.
- Máy quét trong lab: Quét mẫu hàm bằng ánh sáng trắng hoặc laser.

Máy tính (Quá trình CAD) Phục hồi được thiết kế trên máy tính. Phần mềm hỗ trợ xác định đường hoàn tất, gợi ý hình dạng răng từ thư viện và kết hợp dấu cắn.
Máy tiện (Milling station) Tín hiệu từ máy tính điều khiển máy định hình phôi sứ (có tính toán cả yếu tố giãn nở/co rút nếu dùng zirconia tiền thiêu kết). Tiện bằng mũi kim cương hoặc cacbua (phay 3 trục đến 5 trục). 
Phôi sứ (Blanks) Phân loại phôi sứ:
- Phôi Feldspathic porcelain [Vitablocs Mark II (Vita)].
- Phôi sứ thủy tinh: Dicor MGC, ProCad, IPS e.max CAD.
- Phôi sứ thấm thủy tinh: Alumina, Spinell, Zirconia.
- Phôi Zirconia tiền thiêu kết (Partially sintered).
- Phôi Zirconia thiêu kết hoàn toàn (Fully sintered).
Mô tả ngắn gọn vật liệu cho CAD/CAM
- Khối Feldspathic: Tiện thành mão hoàn chỉnh, đánh bóng và có thể sử dụng ngay (inlays, veneers, mão trước).

- Leucite gia cố: Tiện thành mão hoàn chỉnh, tráng men sau khi tiện.

- Lithium Disilicate: Tiện ở trạng thái tinh thể trung gian (màu xanh lam, dễ tạo hình). Sau đó nung kết tinh (30 phút) để đạt độ cứng và màu răng cuối cùng.

- Sứ thấm thủy tinh: Thường tiện thành sườn, sau đó thấm thủy tinh, phủ sứ bề mặt và làm bóng.

- Zirconia tiền thiêu kết: Zirconia đặc vô cùng cứng, nên thường tiện ở dạng xốp (tiền thiêu kết) dễ cắt hơn. Kích thước tiện lớn hơn 20% để bù trừ co rút. Sau đó nung thiêu kết ở 1350 - 1530°C trong 6-7.5 giờ.

HỆ THỐNG COPY MILLED (CAM)
Sử dụng kỹ thuật tiện sao chép: 1 mẫu sáp của phục hồi được scan và máy tiện sẽ tự động "copy" tiện ra một bản sao bằng sứ từ khối phôi. (VD: Hệ thống Celay, Ceramill). Quy trình: Mẫu sáp được gắn bên trái máy, phôi Zirconia (lớn hơn 30%) gắn bên phải. Máy quét bên trái và đồng thời tiện bên phải. Sau đó đem đi nung thiêu kết.
SỨ ZIRCONIA ĐƯỢC ỔN ĐỊNH BẰNG YTTRIA
Zirconia (ZrO2) là oxit của kim loại zirconi. Nó có độ bền cao nhất trong số các loại sứ nha khoa nhờ quá trình biến đổi rắn.
Quá trình biến đổi rắn (Transformation Toughening) Zirconia tồn tại ở dạng monoclinic (nhiệt độ phòng) và tetragonal (nhiệt độ cao). Bổ sung 3-5% Yttrium giúp ổn định Zirconia ở dạng tetragonal ngay tại nhiệt độ phòng. Khi có lực tác động tạo ra vết nứt, tinh thể Zirconia tại đó sẽ biến đổi từ tetragonal sang monoclinic, kéo theo sự gia tăng thể tích cục bộ. Sự nở ra này ép chặt và khóa vết nứt lại, ngăn nó lan rộng. Vì lý do này, oxit zirconium còn được gọi là “thép sứ”.
Hình mô tả lực nén xung quanh đường nứt bởi sự chuyển dạng và mở rộng của tinh thể zirconia
Thành phần và Đặc tính Zirconia 
- Cực kỳ cứng, đặc, và rất đục.
- Độ bền uốn: 900 tới 1200 MPa.
- Mòn răng đối diện: Zirconia có thể gây mòn răng thật đối diện nếu không được đánh bóng và tráng men kỹ lưỡng.
- Khả năng nứt sứ phủ (Chipping): Sườn Zirconia rất cứng nhưng lớp sứ đắp bên ngoài có tỷ lệ mẻ/vỡ khoảng 15% sau 3-5 năm (đặc biệt ở răng cối).
ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA SỨ CAD/CAM
Ưu điểm
- Thời gian chờ đợi ít (có thể phục hình trong ngày).
- Sứ tiện nguyên khối đặc và cứng hơn, giảm độ xốp.
- Có thể lấy dấu quang học (không cần dùng vật liệu lấy dấu truyền thống).
- Giảm thiểu thiết bị labo đúc kim loại.
- Sao chép hình dạng chính xác.
Nhược điểm
- Chi phí đầu tư thiết bị rất đắt tiền.
- Quét cùi răng là kỹ thuật nhạy cảm, đòi hỏi mài cùi chuẩn xác.
- Vẫn có nguy cơ sứt mẻ lớp sứ phủ (veneering) trên sườn Zirconia.
Nguồn: Manappallil, J. J. (2016). Basic dental materials. Jaypee.
Nha Khoa Asia
Hệ thống nha khoa uy tín hàng đầu, mang lại nụ cười rạng rỡ cho hàng triệu khách hàng.